+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Karate

  1. Tham gia ngày
    Jul 2009
    Đến từ
    Đất Quảng ân tình
    Tuổi
    16
    Bài gởi
    1,964
    Cảm ơn
    103
    Được cảm ơn 101 lần trong 65 bài
    Sent 3 thank(s)
    Received 3 thank(s)
    Rep Power
    45

    Karate

    Share/Bookmark



    Karate

    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia



    Karate-dō[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]/[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]:空手道[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]:からてどう[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]:Không thủ đạo[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]:Karate-dō[Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Chữ Karate-Do viết bằng tiếng Nhật theo lối [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]


    Karate hay Karate-Do là một môn [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] truyền thống của vùng [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ([Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]). Karate có tiếng là nghệ thuật chiến đấu với các đòn đặc trưng như đấm, đá, cú đánh cùi chỏ, đầu gối và các kỹ thuật đánh bằng bàn tay mở. Trong Karate còn có các kỹ thuật đấm móc, các kỹ thuật đấm đá liên hoàn, các đòn khóa, chặn, né, quật ngã và những miếng đánh vào chỗ hiểm. Để tăng sức cho các động tác tấn đỡ, Karate sử dụng kỹ thuật xoay hông hay kỹ thuật [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], để tập trung lực năng lượng toàn cơ thể vào thời điểm tác động của cú đánh.
    Xuất xứ tên gọi "Karate - 空手"

    Trước đây, khi mới chỉ giới hạn ở Okinawa, môn võ này được gọi là Totei theo [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ở đây, và được viết là 唐手 (tangsho, Đường thủ, tức các môn võ thuật có gốc từ Trung Hoa). Vào [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], môn võ này bắt đầu được truyền vào lãnh thổ chính của Nhật Bản, thì chữ 唐手 được phát âm theo tiếng Nhật là Karate và giữ nguyên cách viết này. Tuy nhiên, do 唐手 thường bị hiểu không đúng là "võ Tàu", cộng thêm việc môn võ này thường chỉ dùng tay không để chiến đấu, nên [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] bắt đầu từ thay thế chữ 唐 bằng một chữ khác có cùng cách phát âm và mang nghĩa "KHÔNG", đó là 空. Tên gọi Karate và cách viết 空手 bắt đầu như vậy từ [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]. Giống như nhiều môn khác ở Nhật Bản ([Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ...), karate được gắn thêm vĩ tố "Đạo", phát âm trong tiếng Nhật là "DO" (viết là 道). Vì thế, có tên Karate-Do.
    Lịch sử hình thành

    Những nghiên cứu gần đây cho thấy Karate được phát triển trên cơ sở tổng hợp các các phương thức chiến đấu của người [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] với các môn võ thuật ở phía Nam [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] nhằm chống lại ách đô hộ hà khắc mà giới cai trị Nhật Bản áp đặt lên dân bản xứ bấy giờ. Tuy nhiên, xuất xứ chính xác của môn võ này còn chưa được xác định, bởi không tìm được thư tịch cổ nào của Vương quốc Lưu Cầu xưa ghi chép về môn võ này. Người ta chỉ có thể đưa ra được những giả thiết về nguồn gốc của Karate.
    • Xuất phát từ các điệu múa vùng nông thôn Lưu Cầu, một môn võ (người Ryukyu gọi là dei và viết bằng chữ Hán 手) hình thành và phát triển thành Todei (唐手). Đây là giả thiết do [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] đưa ra.
    • Do tập đoàn [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] từ [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] sang Okinawa và [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] tại thôn Kuninda ở [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] và truyền các môn võ thuật Trung Quốc tới đây. Vì thế mà có tên gọi là tote (唐手) với chữ to (唐 - [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]) chỉ Trung Quốc, còn t (手 - Thủ) nghĩa là "võ".
    • Theo con đường thương mại tới Okinawa. Vương quốc Lưu Cầu xưa có quan hệ [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] rộng rãi với Trung Quốc và các quốc gia [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]. Các môn võ thuật có thể từ các miền đất này theo các thuyền buôn và truyền tới Okinawa.
    • Bắt nguồn từ môn vật của Okinawa có tên là shima.
    Phương pháp luyện tập

    Bài chi tiết: [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Bài chi tiết: [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Việc tập luyện Karate hiện đại được chia làm ba phần chính: kỹ thuật cơ bản ("Kihon" theo tiếng Nhật), Quyền ("Kata") và tập luyện giao đấu ("Kumite")
    Kỹ thuật cơ bản (Kihon) (基本) được tập luyện từ các kỹ thuật cơ bản (kỹ thuật đấm, động tác chân, các thế tấn) của môn võ. Đây là thể hiện "mặt chung" của môn võ mà phần lớn mọi người thừa nhận, ví dụ những bước thực hành đòn đấm.
    Kata (型) nghĩa là "bài quyền" hay "khuôn mẫu" "bài hình", tuy nhiên nó không phải là các động tác múa. Các bài kata chính là các bài mẫu vận động và chiêu thức thể hiện các nguyên lý chiến đấu trong thực tế. Kata có thể là chuỗi các hành động cố định hoặc di chuyển nhằm vào các kiểu tấn công và phòng thủ khác nhau. Mục đích của kata là hệ thống hóa lại các đòn thế cho dễ nhớ dễ thuộc và những bài kata đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ của môn sinh.
    Các lưu phái Karate

    Karate có nhiều lưu phái. Giữa các lưu phái có sự khác nhau ít nhiều về bài quyền, phương pháp huấn luyện, quy cách thi đấu. Trước hết, Karate chia thành Karate truyền thống và Full Contact Karate.
    Karate truyền thống

    Bài chi tiết: [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Karate truyền thống theo nghĩa hẹp gồm các lưu phái tuân theo quy tắc [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] (寸止め). Quy tắc sundome tức là chấp hành cách đánh khi thi đấu phải giữ cự ly nhất định của [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] vào đối phương hoặc giữ sức mạnh đòn đánh ở mức độ nhất định. Karate truyền thống theo nghĩa rộng chỉ tất cả các lưu phái, tổ chức tham gia [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] (trong nước Nhật) và [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] (quốc tế).
    Karate truyền thống có một số đặc trưng sau:
    • Coi trọng lễ tiết, [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    • Các bài quyền (kata) theo lối cổ điển
    • Phương pháp luyện tập sử dụng nhiều phương pháp từ xưa để lại
    • Ít tổ chức thi đấu
    • Sử dụng chế độ phong đẳng cấp dựa vào số lượng bài quyền và động tác cơ bản luyện tập được. Thời gian phong đẳng cấp khác nhau giữa các lưu phái, song nhìn chung đều lâu.
    Karate truyền thống gồm các nhóm lưu phái sau:
    • Karate cổ truyền: Đây là các lưu phái karate không bị thể thao hóa hay hình thức hóa. Các lưu phái này coi trọng các kỹ thuật chiến đấu và luyện tập như nguồn gốc ở Okinawa. Đó là các hệ phái Kojou-ryū (hoặc Kogusuku-ryū theo phương ngôn Okinawa), Honbu-ryū, Shintō-ryū, v.v…
    • Karate truyền thống theo nghĩa hẹp gồm các lưu phái đi theo dòng Karate thể thao hóa nhưng áp dụng quy tắc sundome, bao gồm bốn hệ pháichính là Gōjyu-ryū, [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], Wadō-ryū, xxxxō-ryū
    • Karate Okinawa: Các lưu phái Karate có cơ sở chính ở Okinawa như Okinawa Gōjyu-ryū, Shōrin-ryū (Tiểu Lâm Lưu), Shōrin-ryū (Thiếu Lâm Lưu), Shōrinji-ryū (Thiếu Lâm Tự Lưu), Gensei-ryū, Hojo-ryū, Isshin-ryū, Makiwara, Ryu-te, Ryuei-ryū, Shuri-ryū, Shōei-ryū, v.v…
    Full Contact Karate

    Bài chi tiết: [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Full Contact Karate (romaji: Furu Kontakuto Karate) lại áp dụng quy tắc sử dụng đòn đánh trực tiếp vào đối phương khi thi đấu không hạn chế cường độ. Khi thi đấu có thể sử dụng hoặc không sử dụng các dụng cụ bảo vệ như mũ, áo giáp, v.v… Tuy được phân biệt với Karate truyền thống ở chỗ sử dụng quy tắc trên, song chính quy tắc đánh trực tiếp vào người đối phương không hạn chế cường độ mới là quy tắc của Karate nguyên thủy ở Okinawa. Chính vì thế, lưu phái lớn nhất trong Full Contact Karate lấy tên là [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] (極真カラテ hay Cực chân Karate, Karate chính cống). Full Contact Karate phổ biến ở nước ngoài nhất là [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] hơn là ở Nhật Bản.
    Thi nâng đẳng nâng đai trong Full Contact Karate ngoài dựa vào biểu diễn các bài kata còn dựa vào kết quả đấu kumite giữa những người cùng đăng ký thi lên đẳng.
    Các HỆ phái Full Contact Karate chủ yếu là:
    • Kyokushin Karate (bao gồm các phân phái nhỏ là Kyokushin Kaikan ở Nhật Bản, [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ở Mỹ, WKO Shinkyokushinkai, Seido Kaikan ở Nhật, Ashihara Kaikan với ảnh hưởng quan trọng tới huấn luyện võ thuật của [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ][Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ở Nhật, v.v…). Ở [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], Kyokushin Karate còn được gọi là Knock-down Karate. Các phái này cho đánh trực tiếp vào người đối phương khi thi đấu, nhưng không được đánh vào đầu.
    • Các lưu phái cho phép đánh cả vào đầu đối phương khi thi đấu bao gồm Shinkarate, Daido Juku Kudo, Zendokai, v.v…
    • Ngoài ra còn có một số môn phái Karate ở Mỹ trong đó [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] mà thực chất là Karate kết hợp với các môn [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ], [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] nên có khi gọi là Karate tổng hợp.
    • Đẳng cấp, màu đai và danh hiệu
    Chế độ đẳng cấp và màu đai của Karate là học từ Judo và bắt đầu thi hành từ năm 1924.
    Ban đầu chỉ có đai đen (huyền đai) và đai trắng. Đai đen dành cho những người đã có quá trình luyện tập, còn đai trắng dành cho người mới bắt đầu. Giữa đai trắng và đai đen có từ 1 đến 3 đai nữa tùy theo từng lưu phái. Hay dùng nhất là đai màu xanh lá cây (màu trà Nhật). Ngoài ra tùy lưu phái có thể có đai vàng, đai nâu, v.v… Trong đai đen lại có khoảng 10 đẳng, thấp nhất là nhất đẳng (nhất đẳng huyền đai). Những người đạt đến trình độ ngũ đẳng huyền đai đến lục đẳng huyền đai được gọi là renshi (錬士) ngũ đẳng và renshi lục đẳng, từ thất đẳng huyền đai đến bát đẳng huyền đai được gọi là kyoshi (教士) hoặc tatsushi (達士), từ cửu đẳng huyền đai trở lên gọi là hanshi (範士). Cũng có lưu phái không sử dụng các danh hiệu này.
    Trang phục

    [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Ảnh các võ sĩ Karate ngày xưa cởi trần biểu diễn và thi đấu.


    [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Trang phục của một võ sĩ Karate ngày này.


    Nguyên thủy, người luyện tập và đấu Karate cởi trần. mặc quần dài hoặc quần cộc. Ngày nay, người luyện tập Karate mặc áo màu trắng là học theo áo của môn Judo. Karate truyền thống thường mặc áo mà tay áo dài đến cổ tay, ống quần cũng dài đến cổ chân. Trong khi đó, Full Contact Karate mặc áo quần có ống tay áo và ống quần ngắn hơn.
    Thay đổi trong phương pháp huấn luyện

    [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Cảnh huấn luyện Karate trong thành Shuri ở Naha.


    Khác với các môn võ khác của Nhật Bản được truyền thụ bằng tài liệu, Karate vốn được truyền thụ bằng miệng (khẩu truyền) và biểu diễn mẫu. Tuy nhiên, từ thời kỳ Taisho các cao thủ Karate ở Okinawa thành lập Câu lạc bộ Đường thủ Karate để cùng nhau nghiên cứu, trao đổi về Karate, thì bắt đầu xuất hiện các tài liệu hướng dẫn tập luyện Karate.
    Các điều luật lệ

    Theo tiếng Nhật gọi là Dojo kun, là một bộ các điều được đưa ra để các võ sinh Karate tuân theo. Những điều lệ này được áp dụng trong dojo hay còn gọi là phòng tập và trong cả cuộc sống đời thường.
    Năm điều huấn thị của võ sư Funakoshi

    Võ sư [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] ([Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]: 船越 義珍) (1868-1957) đưa ra năm điều huấn thị đối với người luyện Karate chi phái [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ] để rèn luyện đạo đức.
    1. Nỗ lực hoàn thiện nhân cách, tiếng Nhật: ―、人格完成に努ろこと, phiên âm: Hitotsu, jinkaku kansei ni tsutomuru koto.
    2. Luôn luôn chân thành, tiếng Nhật: ―、誠の道を守ること, phiên âm: Hitotsu, makoto no michi wo mamoru koto.
    3. Nuôi dưỡng tinh thần nỗ lực, tiếng Nhật: ―、努力の精神を養うこと, phiên âm: Hitotsu, doryoku no seishin wo yashinau koto.
    4. Trọng lễ nghĩa, tiếng Nhật: ―、礼儀を重んずること, phiên âm: Hitotsu, reigi wo omonzuru koto.
    5. Kiềm chế các hành vi nóng nảy, tiếng Nhật: ―、血気の勇を戒むる, phiên âm: Hitotsu, kekki no yu wo imashimuru koto.
    Hai mươi điều về Karate của sư tổ Funakoshi

    1. Đừng quên Karate bắt đầu bằng Lễ, kết thúc cũng bằng Lễ.
    一、空手は礼に初まり礼に終ること 忘るな.
    karate wa rei ni hajimari rei ni owaru koto o wasuru na.
    2. Karate không nên ra đòn trước.
    二, 空手に先手無し.
    karate ni sen te nashi.
    3. Karate phải giữ nghĩa.
    三、空手は義の補け.
    karate wa gi no tasuke.
    4. Trước tiên phải biết mình rồi mới đến biết người.
    四、先づ自己を知れ而して他を知れ.
    mazu jiko o shire shikoxxxxe hoka o shire.
    5. Kỹ thuật không bằng tâm thuật.
    五、技術より心術.
    gijutsu yori shinjutsu.
    6. Cần để tâm thoải mái.
    六、心は放たん事を要す.
    kokoro wa hanatan koto o yosu.
    7. Khinh suất tất gặp rắc rối.
    七、禍は懈怠に生ず.
    wazawai wa ketai ni shozu.
    8. Đừng chỉ có lúc nào ở võ đường mới nghĩ về karate.
    八、道場のみの空手と思うな.
    dojo no mi no karate to omou na.
    9. Rèn luyện karate cả đời không nghỉ.
    九、空手の修行は一生である.
    karate no shugyo wa issho dearu.
    10. Biến mọi thứ thành karate, như thế sẽ nắm được sự tuyệt vời của nó.
    十、凡ゆるものを空手化せ其処に妙 あり.
    arayuru mono o karate kasase soko ni myomi ari.
    11. Karate giống như nước nóng, nếu ngừng hâm nóng thì sẽ nguội lạnh.
    十一、空手は湯の如く絶えず熱を与 ざれば元の水に返る.
    karate wa yu no gotoku taezu netsu o ataezareba moto no mizu ni kaeru.
    12. Đừng nghĩ thắng, hãy nghĩ đừng bại.
    十二、勝つ考えは持つな、負けぬ考 は必要.
    katsu kangae wa motsu na, makenu kangae wa hitsuyo.
    13. Chuyển hóa bản thân tùy theo đối phương.
    十三、敵に因って転化せよ.
    teki ni yotte tenka seyo.
    14. Kết quả cuộc đấu phụ thuộc vào khả năng kiểm soát.
    十四、戦は虚実の操縦如何にあり.
    ikusa wa kyojitsu no soju ikan ni ari.
    15. Hãy nghĩ chân tay người cũng là kiếm.
    十五、人の手足を劔と思え.
    hito no teashi o ken to omoe.
    16. Hễ ra khỏi nhà là có cả triệu địch thủ.
    十六、男子門を出づれば百万の敵あ .
    danshimon o izureba hyakuman no teki ari.
    17. Người mới tập có thể còn gượng gạo, nhưng về sau phải thật tự nhiên.
    十七、構えは初心者に、あとは自然 .
    kamae wa s oshinsha ni, ato wa shizentai
    18. Phải tập kata thật chuẩn, nhưng nhớ là thực chiến sẽ khác đi.
    十八、型は正しく、実戦は別もの.
    kata wa tadashiku, jissen wa betsu mono.
    19. Nhớ kiểm soát độ mạnh yếu của lực, độ linh hoạt của cơ thể, độ nhanh chậm của đòn thế.
    十九、力の強弱、体の伸縮、技の緩 を忘るな.
    chikara no kyojaku, karada no shinshuku, waza no kankyu o wasuru na.
    20. Luôn chín chắn khi dụng võ.
    二十、常に思念工夫せよ.
    tsune ni shinen kofu seyo.

    View more random threads same category:

    WHAT AM I FIGHTING FOR?



  2. Tham gia ngày
    Oct 2008
    Đến từ
    Hà ...L...Lội
    Bài gởi
    124
    Cảm ơn
    9
    Được cảm ơn 5 lần trong 4 bài
    Rep Power
    43

    Cái trang này gợi nhớ kỉ niệm quá



    Trước kia,hồi mới vào học Karatedo, không có ai chơi nên cô đơn...Thế là đem điện thoại ra,lên mạng cái trang này rồi la ầm lên cho mọi người biết là trong điện thoại của mình có chữ giống như ở đai mọi người(hồi ấy đai trắng nên không có thêu tên phái võ à).Thế là mọi người bâu kín vào xem...và cuối cùng cũng có vài người chú ý đến mình....Hihi...Bây giờ thì ai cũng biết, ai cũng mến...
    Phong độ là nhất thời - Đẳng cấp là mãi mãi

+ Trả Lời Ðề Tài

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Chủ đề giống nhau

  1. Oa...ai muốn học Karate hông?
    By ~"kappa"~ in forum Club 888
    Trả lời: 42
    Bài mới gởi: 06-03-2012, 07:31 PM

Visitors found this page by searching for:

Chưa ai tìm thấy trang này bằng công cụ tìm kiếm trước đây!
Dien Dan

Members who have read this thread : 0

Actions : (View-Readers)

There are no names to display.

Bookmarks

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời bài viết
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết