tttt_conan (21-06-2011)
Cái này copy trong USB của thằng bạn, thấy hay post lên cho mọi người xem
Hay thì Thanks nhéCó mất mát gì đâu
Ẩn các ổ đĩa trong MyComputer
Bạn muốn ẩn các ổ đĩa trong MyComputer để tránh một người dùng nào đó vào máy tính của
bạn
Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là hiddenhard.reg
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer]
"NoDrives"=dword:00000004
[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Policies\Explorer]
"NoDrives"=dword:00000004
Trong đó :
A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N:
8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536,
R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y:
16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863
In văn bản trên máy tính không có Word/phần mềm in ấn
Bạn muốn in một văn bản (định dạng Microsoft Word) nhưng máy tính của bạn không cài đặt
máy in. Bạn in nhờ ở một máy khác nhưng máy đó lại không có Word hoặc Word đó khác
version với máy của bạn? Thủ thuật sau giúp bạn hóa giải bài toán khó này.
Bạn thiết lập trang in trên máy của mình đàng hoàng và tiến hành in (ngay cả khi máy tính của
bạn không có máy in). Khi in, bạn chọn Print to file trong máy in ảo. “Máy in” sẽ hỏi tên file là gì,
bạn đặt tên file (không cần gõ phần mở rộng).
Kết quả: bạn có file là tên bạn đặt với phần mở rộng là .PRN. Bạn chép file này ra mang đi in.
Cách in như sau:
- Vào dấu nhắc DOS tạm của máy bạn mượn bằng cách bấm nút Start chọn mục Run và gõ lệnh
COMMAND (Windows 98) hoặc lệnh CMD (Windows NT/ 2000/ XP).
- Sau đó gõ lệnh sau: copy file của bạn /b >PRN và thế là máy in sẽ in “ngon lành” cái mà bạn
cần.
Ví dụ: bạn có file VANBAN.PRN trên đĩa mềm A:
Thì lệnh như sau: COPY A:\VANBAN.PRN /B >PRN
Đếm những tên riêng trong Excel
Nếu bạn có một danh sách khoảng 65.000 tên người trong một bảng tính Excel và hầu hết
những tên này đều giống nhau. Vậy làm thế nào để đếm số lượng những tên khác nhau đây?
Nếu bảng tính có khoảng vài ngàn đến khoảng mười ngàn tên thì có sẵn công thức đơn giản để
làm việc này.
Đầu tiên bạn chọn tất cả các tên bằng cách drag chuột để bôi đen chúng. Sau đó chọn menu
Insert và chọn tiếp Name - Define. Ta đặt cho nó là Names.
Nhập công thức này vào: =SUM(1/COUNTIF(Names,Names)). Kế tiếp là bước rất quan trọng:
Nhấn Ctrl-Shift-Enter. Và vậy là xong.
Nhưng công thức trên sẽ được thực hiện rất chậm nếu số lượng tin quá lớn.
Vì vậy nên sử dụng cách sau đây:
Bôi đen hàng có chứa tên và chọn PivotTable and PivotChart Report từ menu Data.Click Next và
click Finish. Excel sẽ tạo một PivotTable rỗng trong worksheet mới.
Drag tên của trường xuất hiện trong mục Drag items to the PivotTable report vào mục Drop
Row Fields Here và mục Drop Data Items Here. Bây giờ bạn có danh sách sách của những cái
tên khác nhau, cùng với số lần xuất hiện của nó.
Cài đặt font chữ mới
Sau khi cài đặt xong Win dows, bạn sẽ có các bộ font cơ bản của Windows. Nếu muốn gõ tiếng
bản địa, như người Việt Nam xài tiếng Việt, bạn phải nạp thêm các font mới tương ứng vào hệ
thống. Quá trình này gọi là Install New Font.
Bạn chuẩn bị sẵn các font mới mà mình cài đặt vào hệ thống. Mở Control Panel, chọn mục Fonts
và nhấp đúp chuột lên đó.
Trên cửa sổ Fonts, bạn nhấn vào trình đơn File và chọn mục Install New Font.
Trên cửa sổ Add Font, bạn chọn thư mục chứa các font mới muốn cài đặt bằng cách chọn ổ đĩa
(trong mục Drives) và thư mục (trong mục Folders).
Các font mới sẽ xuất hiện trong hộp danh sách font (list of fonts). Dùng trỏ chuột kết hợp với
nhấn giữ phím Shift (nếu muốn chọn khối nhiều font liền kề) hay phím Ctrl (nếu chọn các font rải
rác trong danh sách). Trong trường hợp muốn cài hết các font đó, bạn chọn lệnh Select All (chọn
tất cả). Nhấn nút OK. Thế là xong.
Tuy nhiên, ở Windows 98 và Windows ME, có khi mục Install New Font bị mất tiêu (hay mờ đi).
Vậy là hết đường cài đặt font mới, ngoại trừ kiểu dùng chiêu “lỏn vào”, bằng cách copy các file
font vào thư mục FONTS trong thư mục WINDOWS. Để gọi cái tay Install New Font trở lại, bạn
có thể dùng tuyệt chiêu này:
Trong hộp thoại Run, bạn gõ vào hộp Open dòng lệnh: Attrib +S C:\Windows\Fonts và nhấn nút
OK.Bây giờ, bạn vào thử cửa sổ Fonts xem, mục Install New Font sẽ xuất hiện trở lại cho bạn dễ
dàng cài đặt các font mới.
Tạo nhiều thư mục theo chủ đề trong Windows XP
Ngoài các thư mục sẳn có trong My Documents như My Music , My Pictures nếu muốn bạn vẫn
có thể tạo thêm nhiều thư mục có khả năng quản lý tập tin theo chủ đề như thế bằng cách : Vào
Windows Explorer nhấn chuột phải vào thư mục cần chuyên hóa chọn Properties - Customize
trong mục Use this folder type as a template chọn một trong các lọai cần định như :
- PhotoAlbum : Dành cho thư mục chứa hình theo Album
- Music Artist : Dành cho tập tin nhạc theo từng ca sĩ
- Music Album : Dành cho tập tin nhạc theo từng Album
Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi cả hình dáng thư mục bằng mục Folder Picture (khi ở chế độ
Thumnails) hay FolderIcon (để phân biệt với các thư mục khác)
Đánh số trang cho hai cột trên cùng một mặt giấy trong Word
Mở tài liệu chọn Tools - Options chọn thẻ View đánh dấu chọn Field codes nhấn OK (mục đích là
để hiển thị mã nguồn trong thao tác đánh số trang) . Vào menu View - Header and Footer nhấn
nút InsertPageNumber trên thanh Header and Footer . Lúc này bạn sẽ thấy hiện lên công thức
{PAGE} trong khung Header , bạn tiếp tục đặt dấu nháy vào giữa công thức {PAGE} và nhấn nút
Insert Page Number lần nữa , công thức này có dạng {PAGE{PAGE}} .
Bạn đặt dấu nháy vào trước chữ PAGE đầu tiên trong công thức rồi gõ vào =*2 rồi xóa đi chữ
PAGE sau đó . Bạn tiếp tục thêm vào sau từ PAGE còn lại giá trị là -1 . Công thức đầy đủ lúc này
sẽ là {=2*{PAGE}-1}
Bạn copy nguyên phần công thức trên và nhấn phím Tab để chuyển con trỏ chuột qua bên phải
rồi dán chúng ở đó (lúc này bạn đánh số cho cột thứ hai trên trang) và sửa lại là {=2*{PAGE}} ,
nếu muốn rỏ ràng hơn thì bạn có thể thêm vào từ Trang đầu mổi công thức
Bạn đóng thanh công cụ Header and Footer lại và vào Tools - Options bỏ dấu chọn trong dòng
Field codes nhấn OK , bạn sẽ có được số trang theo ý thích .
Tạo chức năng tìm kiếm bằng Vbscript
Thật là “điên đầu” khi bạn lục tung cả kho tàng tài liệu Microsoft Word trên hệ điều hành của bạn .
Làm thế nào ta có thể tìm tập tin .doc , .exe , .bat , … dể dàng mà không phụ thuộc chức năng
tìm kiếm của Windows XP .
Dim objFSO
Dim ofolder
Dim objStream
Set objFSO = CreateObject("scripting.filesystemobject")
' Tao mot tap tin .log co ten la Search de xuat ra
Set objStream = objFSO.createtextfile("e:\search.log", True)
CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream
MsgBox "Qua trinh kiem tra da xong !!!" + vbCr + "Ban kiem tra tap tin E:\Search.log de xem ket
qua tim kiem" _
+ vbCr + "Please contact with me :”_
+ vbCr + "www.ktxonline.net ; "
Sub CheckFolder(objCurrentFolder, objLogFile)
Dim strTemp
Dim strSearch
Dim strOutput
Dim objNewFolder
Dim objFile
Dim objStream
strSearch = ".doc"
For Each objFile In objCurrentFolder.Files
strTemp = Right(objFile.Name, 4)
If UCase(strTemp) = UCase(strSearch) Then
'Got one
strOutput = CStr(objFile.Name) + "," + CStr(objFile.Path) + "," + CStr(objFile.Size) +
"," _
+ CStr(objFile.Type) + "," + CStr(objFile.datelastaccessed)
objLogFile.writeline strOutput
End If
Next
For Each objNewFolder In objCurrentFolder.subFolders
CheckFolder objNewFolder, objLogFile
Next
End Sub
Bạn lưu tập tin này lại là timkiem.vbs
Lưu Ý :
Ở dòng CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream bạn có thể thay đổi thành c:\ để tìm
kiếm ổ đĩa C :
Ởdòng strSearch = ".doc" bạn có thể thay đổi bằng strSearch = ".exe" để tìm các tập tin .exe
Công việc tiếp theo bạn chạy tập tin timkiem.vbs , sau đó nó sẽ xuất hiện bãng thông báo (như
hình dưới) đến đây bạn chỉ việc mở vào E:\search.log để xem các tập tin này .
Thêm một cách để đổi tên lệnh Run
Bạn từng biết sử dụng khóa Registry để đổi tên trong menu Start , tuy nhiên ta sẽ có cách thứ
hai để đổi tên lệnh Run .
Bạn mở Notepad chép đọan code này vào :
Option Explicit
Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
Dim ws, t, p1, n, cn, MyBox, Title
Dim itemtype
p1 = "HKCR\CLSID\{2559a1f3-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\"
n = ws.RegRead(p1 & "LocalizedString")
t = "Change the Name of Run on Start Menu"
cn = InputBox("Type in the name to replace Run with.", t, n)
If cn <> "" Then
ws.RegWrite p1 & "LocalizedString", cn
End If
Title = "Run on the Start Menu has now been renamed."
MyBox = MsgBox(Title,64,"Finished")
Lưu tập tin này với tên changerun.vbs
Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này và nhập vào tên cần thay đổi . Logoff hoặc khởi động lại
máy tính
Lưu ý : Thủ thuật này không áp dụng cho Classical Start Menu
Hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000
Trong Microsoft Word 2000 có cung cấp cho bạn một macro chứa danh sách các phím tắt , vậy
bạn có muốn hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000 hay không , thủ thuật sau sẽ
giúp bạn hiển thị tất cả các phím tắt này rất dể dàng .
Mở Microsoft Word , nhấn Ctrl_N để mở một tài liệu mới tiếp theo bạn vào Tools chọn Macro và
chọn Macros
Trong danh sách Macros in bạn chọn Word Commands
Chọn List Commands trong danh sách Macro Name và nhấn nút Run
Trong hộp thọai List Commands chọn Current menu and keyboard settings hoặc All Word
commands và nhấn phím OK .
Khi đó Word sẽ tạo cho bạn một tài liệu mới và liệt kê danh sách các phím tắt cho bạn .
Sửa đổi trị số trong bảng tính Excel
Bạn biết đó, Excel là công cụ giúp ta làm việc với các danh sách (bảng lương, bảng điểm...). Bạn
thử hình dung: sau khi lập xong bảng lương đâu ra đó, ta được “chỉ đạo giờ chót” rằng phải ngay
lập tức tính thêm tiền thưởng bằng 10% lương. Nếu giữ thói quen làm việc trên giấy, có thể bạn
sẽ tính thêm cái khoản 10% ấy cho từng người, rị mọ sửa từng trị số trong một cột bảng tính.
Tuy không phải tẩy xoá chi cả nhưng công việc ấy quả thực nhàm chán và dễ sai lầm.
Có một cách nhanh chóng để bạn cộng, trừ, nhân, chia hàng loạt trị số của bảng tính với một
hằng số. Trong “tình cảnh” của ta, đó là hằng số 1.1 (tức 110%). Trước hết bạn... hít một hơi dài
(cho tỉnh táo), thở ra thật mạnh (để xua cái sự bực mình) rồi gõ 1.1 vào một ô trống nào đó trên
bảng tính (và ấn Enter, dĩ nhiên).
Bạn bấm-phải vào ô chứa trị số 1.1, chọn Copy trên trình đơn vừa xuất hiện để sao chép trị số ấy
vào ký ức đệm (clipboard). Sau khi các ô cần sửa bị đổi màu, thể hiện trạng thái “được chọn”,
bạn bấm-phải vào một ô trong số đó (ô nào cũng được). Trên trình đơn vừa hiện ra, bạn chọn
Paste Special.
Lập tức bạn thấy một hộp thoại mang tên Paste Special. Chú ý phần Operation trên hộp thoại,
bạn bấm vào ô duyệt Multiply rồi bấm OK. Excel sẽ lấy trị số 1.1 trong ký ức đệm, lần lượt nhân
với các trị số trong những ô được chọn. Thao tác này hoàn thành trong chớp mắt và tiền lương
của “anh em” được tăng hàng loạt 10% đúng như dự định.
Chuyển nhanh nội dung văn bản Word sang PowerPoint
Bạn dùng tính năng này vì việc soạn nội dung văn bản trong PowerPoint không tiện bằng soạn
trong Word và nhất là khi bạn đã có văn bản được soạn trong Word nay muốn trình diễn bằng
Power Point.
Trước tiên, bạn mở văn bản trong trong Word, vào menu File - Send to - Microsoft Power Point -
PowerPoint sẽ chạy và cho ra các slide chứa nội dung văn bản đó . Nhưng ... không phải lúc nào
cũng đơn giản như vậy, đôi khi bạn sẽ thấy nội dung các slide rất lộn xộn vì PowerPoint nhận lấy
toàn bộ nội dung theo định dạng thô (Outline) của văn bản.
Muốn có định dạng đề mục, trong Word phải áp dụng các Style Heading. Cụ thể là Slide 1 của
PowerPoint sẽ là vùng nhập liệu (text box) đầu tiên chứa đoạn văn bản (paragraph) nhưng trong
Word lại là Heading 1, vùng nhập liệu dưới chứa đoạn có Heading 2, qua Slide 2 tiếp tục như
thế...
Ví dụ trên có từ “(tiếp theo)” ta vẫn cho là Heading 1 vì muốn phần “Kế hoạch thi hành” qua một
slide mới do phần Chiến lược cụ thể dài , chiếm hết Slide 2. Làm như vậy khi qua PowerPoint
khỏi phải sửa nữa.
Trong Word, muốn áp dụng style Heading 1 cho một đoạn thì bạn để con trỏ văn bản ở đọan đó
bấm vào nút Style và chọn Heading 1, hoặc chỉ cần gõ Ctrl+Alt+1.
Với style Heading 2 cũng vậy, phím tắt là Ctrl+Alt+2. Trường hợp bạn thấy chữ tiếng Việt (do
style Heading 1 và 2 có phông chuẩn của Windows, nếu bạn dùng Unicode thì không phải gặp
rắc rối) bạn phải vào menu Format - Style hay menu Format - Style and Formatting - chọn hai
Style này và Modify - Format để lựa đúng phông tiếng Việt mà bạn dùng.
Để ý rằng mọi đoạn khác không có style Heading 1 hay Heading 2 đều không được gởi qua
PowerPoint.
Thu nhỏ tập tin ảnh trong Microsoft Paint
Vào Start chọn Programs - Accessories - Paint. Vào menu File - Open chọn tấm ảnh cần giảm
kích thước.
Vào menu Image > Stretch/Skew (hay nhấn Ctrl+W). Bây giờ chỉnh các thông số ở thẻ Strech để
thu nhỏ kích thước của tấm hình.
Lưu ý: bạn nên gõ thông số vào ô Horizoltal (ngang) và ô Vertical (dọc) bằng nhau, chứ không thì
bạn sẽ bóp méo tấm hình đấy!
Sau đó vào File - Save để lưu tấm ảnh mới thay đổi kích thước hay Save As để tạo tấm ảnh mới
Tạo thư mục (Folder) một cách nhanh chóng
Bình thường, trong Windows Explorer, muốn tạo thư mục mới, bạn phải nhấn chuột phải vào
vùng trống rồi chọn New - Folder trong menu shortcut (hay vào menu File/ New/ Folder). Để việc
tạo thư mục mới nhanh hơn, trong chương trình Windows Explorer, vào menu Tools/ Folder
Options - chọn thẻ File Types - chọn Folder - nhấn nút Advanced.
Trong cửa sổ Edit File Type hiện ra, nhấn nút New - cửa sổ New Action, nhập NewFolder vào ô
Action - trong ô Application used to perform action, nhập :
c:\windows\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows XP)
hoặc:
c:\winnt\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows 2000)
Nhập xong, nhấn nút OK - nhấn OK trên tất cả các cửa sổ còn lại cho đến khi thoát khỏi Folder
Options. Từ bây giờ, khi bạn nhấp chuột phải lên thư mục bất kỳ, bạn sẽ thấy xuất hiện thêm một
mục mới là NewFolder, nhấn vào đó sẽ tạo thư mục mới nằm trong thư mục bạn chọn và có tên
là NewFolder.
Bảo vệ công thức trong Microsoft Excel
Một bảng tính Excel thông thường có hai phần: dữ liệu “thô” là số liệu thực tế và phần công thức
để tính toán. Công thức để tính toán đôi khi khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức, còn dữ liệu
thô thì có thể ai nhập cũng được. Do đó, vấn đề sẽ không còn đơn giản nếu trong bảng tính có
chỗ ta muốn bảo vệ mà có chỗ lại không.
Cách làm của tôi trong việc bảo vệ công thức là cứ để các ô bị locked theo mặc định, không cần
phải thay đổi gì. Nhưng khi người dùng thay đổi (kể cả việc xóa) các ô có công thức (bắt đầu
bằng dấu = ) thì việc khóa sẽ thực hiện (giống như vào menu Tools -> Protect Sheet).
Còn khi người dùng thay đổi ô không phải là công thức thì việc thay đổi sẽ được chấp nhận
(tương đương với việc chọn Tools\Unprotect Sheet)
Vào menu Tools - Macro - Visual Basic Editor
Cửa sổ soạn thảo Visual Basic hiện ra, khung bên trái là Project Explore (nếu chưa thấy thì chọn
menu View - Project Explorer). Nhấp kép chuột vào This WorkBook, gõ vào khung soạn thảo bên
phải đoạn mã
Private Sub
Workbook_SheetSelectionChange
(ByVal Sh As Object, ByVal
Target As Range)
Dim rng As Range
For Each rng In Target.Cells
If rng.HasFormula Then
ActiveSheet.Protect
Exit Sub
Else
ActiveSheet.Unprotect
End If
Next rng
End Sub
Đóng cửa sổ Visual Basic Editor, lưu và thoát khỏi Excel. Kể từ đây, các công thức sẽ được bảo
vệ.
- Một số dữ liệu dù bản chất không là công thức nhưng bạn muốn nó không bị thay đổi thì có thể
nhập như dưới dạng công thức với dấu bằng để có thể được bảo vệ luôn, chẳng hạn =290.000
thay vì là một con số 290.000
- Người dùng có thể “táy máy” chọn Tools\Unprotect Sheet để sửa đổi, vì vậy cần đặt thêm mật
khẩu trong đoạn mã trên:
Ở câu lệnh ActiveSheet.Protect ta viết thành (giả sử mật khẩu là “123456”):
ActiveSheet.Protect(“123456”)
Và do đó ở câu lệnh ActiveSheet.Unprotect phải sửa lại là: ActiveSheet.Unprotect(“123456”)
- Nếu cẩn thận hơn, phòng người dùng vào Visual Basic Editor để “dòm” mật khẩu (giả sử tên
book của bạn là bangtinh) thì mở cửa sổ Visual Basic Editor - khung Project Explorer, nhấp phải
vào VBAProject(bangtinh.xls) - Properties - thẻ Protection, chọn Lock project for viewing - gõ mật
khẩu - lưu và thoát khỏi Excel.
Sử dụng thanh công cụ Word Count
Khi muốn thống kê xem văn bản của mình đã dài bao nhiêu ký tự, nếu nhờ vả thanh công cụ
Word Count, bạn sẽ mất ít thời gian hơn thay vì phải ngồi đếm từng chữ.
Để mở nó, bạn vào menu View - Toolbars - Word Count hoặc vào menu Tools - Word Count -
nhấn nút Show Toolbar
Bạn chỉ việc nhấn nút Recount là mọi thông tin mong muốn sẽ hiện ra. Trong trường hợp muốn
thống kê thông tin của đoạn văn bản thì trước khi nhấn Recount, bạn cần đánh dấu đoạn văn
bản đó trước.
Cài tiếng Việt cho Windows XP
Bạn cảm thấy bực mình vì Windows XP của mình chả có một từ tiếng Việt nào, toàn tiếng Anh
không hà! Vậy sao bạn không làm cho Windows xuất hiện vài ba từ tiếng Việt cho nó thêm “đậm
đà bản sắc dân tộc” nhỉ ? Ừ, ít nhất thì cũng phải cho cái đồng hồ thường trực trong góc dưới
màn hình có tiếng Việt cho nó oai.
Trước tiên bạn phải có đĩa cài đặt Windows XP trong ổ CD-ROM.Vào Control Panel > Region
and language > chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left
languages.
Sau khi cài đặt, bạn cần phải khởi động lại Windows, rồi vào lại Control Panel > Region and
language > chọn thẻ Regional Option > chọn Vietnamese trong mục Select an item to match... và
mục Location.
Và bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt và ký hiệu chỉ buổi chiều là CH,
buổi sáng là SA. Đã chưa!
Lập kế hoạch cho Windows XP tự tắt máy (Shutdown)
Để thực hiện , bạn làm theo những bước sau : Mở Control Panel chọn Scheduled Tasks nhấn
Add Scheduled Task để chạy Scheduled Task Wizard nhấn Next nhấn Browse và chỉ đường dẩn
đến thư mục Windows\System32 chọn shutdown.exe - Open nhập tên cho "kế hoạch" (task
name) và chọn lịch thực hiện shutdown máy .
+ Daily : Ngày nào cũng chạy
+ Weekly : Mổi tuần một lần
+ Monthly : Mổi tháng một lần
+ One time only : Chỉ chạy một lần duy nhất
+ When my computer starts : Bất cứ khi nào máy được khởi động lên .
+When I logon : Chỉ chạy khi nào đăng nhập vào máy
Nhập tên và mật khẩu của tài khoản người dùng đang đăng nhập nhấn Next đánh dấu Open
Advanced Properties For this Task When I click Finish . Nhấn nút Finish . Trong cửa sổ shutdown
chọn thẻ Task , thêm tham số "-s -t 00" vào lệnh ở ô Run , trong đó :
- s : shutdown (nếu chỉ muốn restart thì thay bằng -s bằng -r)
- t : thời gian chờ shutdown , 00 nghĩa là không có thời gian chờ
Nhấn nút Apply chọn thẻ Schedule chọn When Idle trong Schedule Task và chỉnh thời gian là 10
trong When computer has been idle for (máy sẽ tự động tắt sau 10 phút "rảnh rổi") nhấn Apply
chọn OK .
Tạo macro đếm số trong Word
Để đếm số từ trong một văn bản Word , bạn thường làm như sau :
Vào menu Insert - Filed trong phần Field Names , chọn Numwords rồi nhấn OK . Nếu phải thực
hiện việc này thường xuyên bạn có thể tạo macro đếm số từ như sau :
Trước tiên vào menu Tools chọn Macro rồi chọn Record New Macro . Đặt tên cho macro ví dụ
InsertNumWord , rồi nhấn nút OK . Khi cửa sổ Record xuất hiện , bạn thực hiện tuần tự các bước
như trên . Sau khi thực hiện xong , bạn nhấn nút Stop Recording trên cửa sổ Record .
Tiếp theo nhấp phải vào thanh công cụ chọn Customize , chọn thẻ Command , trong phần
Categories chọn Macros . Trong phần Commands chọn Normal - New Macros chọn
InsertNumWord kéo thả lên thanh công cụ .
Cuối cùng nhấp phải vào nút Normal - NewMacros - InsertNumWord trên thanh công cụ , gõ lại
tên bạn muốn đặt cho nút này và chọn Name .
Nếu không thích đặt tên , bạn có thể gán cho nút này một biểu tượng như những nút lệnh khác
trên thanh công cụ bằng cách chọn Default Style rồi chọn biểu tượng trong phần Change Button
Image . Sau khi thực hiện xong nhấn nút Close trên cửa sổ Customize để đóng cửa sổ này lại .
Làm gì khi Win XP hoặc Win 2000 không khởi động ?
Nếu Windows XP (2000) không thể khởi động được, ngay sau khi máy tính được bật công tắc,
bạn hãy chú ý nhấn phím F8 trước khi màn hình Windows log-on xuất hiện (có thể phải thử một
vài lần đấy!). Khi menu xuất hiện, hãy chọn Last Known Good Configuration để khôi phục lại
Registry ở thời điểm nó được sao lưu trước đó.
Nếu PC vẫn không thể hoạt động được, bạn khởi động lại máy và tiếp tục nhấn F8. Sau đó chọn
Safe Mode. Windows sẽ được chạy trong chế độ Safe Mode (lược bỏ tất cả các driver, chương
trình không cần thiết, chỉ load những gì tối thiểu để khởi động), bạn vào Start/All Programs/
Accessories/System Tools/System Restore.
Làm theo các bước hướng dẫn kế tiếp, System Restore sẽ đưa Windows của bạn về một thời
điểm thích hợp trước đó.
Nếu cách trên vẫn chưa làm máy bạn hoạt động trở lại, hoặc thậm chí bạn vẫn chưa vào được
menu Start, hãy dùng đĩa mềm “cấp cứu” (Emergency boot floppy) (được khởi tạo khi cài
Windows). Đĩa cấp cứu này sẽ giúp Win hồi sinh bằng cách sửa lỗi boot sector hoặc file khởi
động cơ bản của Win nếu nó bị hư. Trong trường hợp bạn không có sẵn đĩa cấp cứu, hãy sử
dụng một máy tính khác cài XP hoặc 2000 để tạo đĩa (nhưng cách này sẽ không đảm bảo là nó
sẽ khởi động máy tính của bạn được).
Sau khi đĩa được tạo, bạn sẽ dùng nó để cấp cứu cho chiếc máy tính của mình. Đưa đĩa vào ổ
và khởi động máy. Thông thường Windows sẽ chạy trơn tru, và bạn có thể giữ đĩa trong ổ suốt
thời gian đó. Nhưng thực sự để sữa lỗi, bạn vào Command Prompt, đánh vào lệnh xcopy a:*.*
c:\/h
Nếu đĩa khởi động vẫn không làm việc, bạn nên thử Recovery Console, một tiện ích của
Windows cung cấp giao diện giống DOS để chạy các chương trình sửa chữa. Tuy nhiên, nếu
bạn không quen với những dòng lệnh DOS thì hãy cẩn thận, có thể bạn sẽ tự phá hủy dữ liệu
của mình đấy.
Để vào Recovery Console, bạn cần khởi động bằng đĩa CD Microsoft Windows CD-ROM. Tại
màn hình “Welcome to Setup” nhấn r để sửa chữa.
Trường hợp bạn không có Microsoft Windows CD-ROM, có thể nó sẽ được tìm thấy trong những
đĩa CD mà hãng sản xuất PC bán kèm cho bạn khi mua máy tính. Nếu vẫn không tìm được, bạn
có thể download chương trình Setup Disks for Floppy Boot Install
Sau khi chạy chương trình vừa download, nó sẽ đặt XP installation program, Recovery Console
vào bộ 6 đĩa mềm. Để vào được Recovery Console, bạn khởi động bằng đĩa thứ nhất và tiếp tục
đổi các đĩa còn lại cho đến khi xuất hiện màn hình “Welcome to Setup”, nhấn r để sửa chữa.
Sau đây là một vài lệnh thông dụng trong Recovery Console. Để biết chi tiết về từng lệnh, bạn
thêm một khoảng trắng (space) và tham số /? vào cuối tên lệnh. Tuy nhiên nếu không có
Windows CD-ROM thì một số lệnh bạn không thể sử dụng được.
Chkdsk :kiểm tra lỗi đĩa
Chú ý: nếu sử dụng chkdsk từ đĩa mềm, khi chương trình đòi đường dẫn đến file autochk.exe,
bạn chỉ vào c:\windows\system32
Diskpart : Tạo và xóa phân vùng (partition) của đĩa
Extract : Giải nén file từ các file .cab
*Chú ý: lệnh này sẽ không tồn tại nếu bạn dùng Recovery Console từ đĩa mềm
Fixboot : Tạo một boot sector mới
Fixmbr : Tạo một master boot record mới
Help : Liệt kê tất cả các lệnh Recovery Console
Truy tìm lỗi trong Excel
Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào. Một
công cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error.
Chọn cell có lỗi. Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error.
Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan
Tạo chú thích cho từ trong MS Word
Để tạo chú thích cho từ ở cuối trang , bạn dùng chuột chọn từ cần chú thích rồi vào menu Insert -
Reference - Footnote
Hộp thọai Footnote and Endnote xuất hiện . Có các vị trí để đặt chú thích như sau :
- Footnotes : Chọn mục Bottom of page trong danh sách nếu muốn đặt chú thích ở cuối mỗi trang
. Nếu bạn chọn mục Below Text thì chú thích sẽ được chèn ngay dưới dòng cuối cùng của mổi
trang .
- Endnotes : Chọn mục End of document để đặt chú thích ở cuối tài liệu . Nếu chọn End of
session thì Word sẽ bật chú thích ở cuối mỗi session trang .
Kế tiếp , bạn chọn kiểu để đánh dấu từ cần chú thích là số ở mục Number format hay ký tự đặc
biệt nào đó ở mục Custom mask . Nhập số bắt đầu cho dãy số thứ tự tạo chú thích ở ô Start at .
Chọn kiểu tạo số thứ tự cho chú thích trong mục Numbering là Continuous để đánh số liên tục
trong tài liệu ; chọn Restart each session để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi session hoặc chọn
Restat each page để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi trang .
Bấm Apply và bấm Insert để nhập chú thích .
In xen kẻ trang ngang với trang đứng
Khi soạn thảo trong Word , nhất là trong những tài liệu kỹ thuật , bạn có thể gặp trường hợp cần
thực hiện một số trang in ngang (Landscape) xen giữa các trang in đứng (Portrait) . Nếu bạn
chọn ngay Landscape hay Portrait trong File - Page setup - Page Size thì sự lựa chọn này sẽ ảnh
hưỡng đến toàn bộ tài liệu .
Cách xữ lý như sau (lấy ví dụ tài liệu có 3 trang , trang 1 và 3 in đứng , trang 2 in ngang) :
Trong menu View chọn chế độ hiển thị là Normal . Ở trang số 1 , vào menu Insert - Break . Hộp
thoại Break xuất hiện , kích chọn Next Page trong mục Section break types và nhấn OK . Vào
menu Insert - Break - Next page và nhấn OK .
Bạn sẽ thấy 2 dòng Section Break (Next Page) . Mục đích là để phân chia tài liệu của bạn ra làm
nhiều phần tách biệt nhau để dể dàng trong việc định dạng cho trang in cũng như các trình bày
khác nhau như Header and Footer , Page Number .
Đưa trỏ chuột vào giữa hai dòng Section Break , nghĩa là con trỏ chuột của bạn đang nằm ở
trang muốn in ngang . Vào menu File - Page Setup chọn Landscape và nhấn OK .
Để trở lại trang đứng bạn đưa con trỏ văn bản qua khỏi dòng Section Break (Next Page) thứ hai
Tăng tốc ổ cứng
Để tăng tốc ổ đĩa cứng , bạn vào Start - Run gõ sysedit nhấn OK . Chọn Windows\System.ini
Trong cửa sổ này bạn tìm mục [386enh]
Bạn thêm vào dòng sau Irq14=4096
Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính
Phím tắt chèn ngày và giờ trong Word
Để chèn ngày hiện hành vào nội dung văn bản, bạn nhấn Alt - Shift - D và chèn giờ hiện hành
vào nội dung văn bản bạn nhấn Alt -Shift - T.
Khi bạn không download được bất cứ thứ gì từ Internet
Bạn thường download tài liệu , phần mềm từ Internet nhưng có một ngày máy tính của bạn
không tải được bất cứ thứ gì từ Internet . Mặc dù bạn mở Internet Explorer chọn Internet Options
chọn thanh Security . Trong Security Settings bạn chọn mục File Download chọn Enable rồi
nhưng nó vẩn không download được . Nguyên nhân do máy tính bị nhiểm Trojan W32.W3TC
Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\ Plugins\Extension
Bạn nhấn chuột phải trên khóa này và xóa mục này đi .
Đổi tên nhiều file cùng một lúc
Dù các phiên bản Windows trước, việc đổi tên một số lượng lớn các tập tin trong Windows thực
sự là một “ác mộng”. Nhưng đối với WinXP, bạn có thể thực hiện việc này một cách dễ dàng.
Đầu tiên, bạn mở đường dẫn đến các tập tin cần đổi tên. Sau đó chọn chúng. Một lưu ý nhỏ: tập
tin nào bạn muốn làm tập tin khởi đầu thì bạn phải chọn nó sau cùng. Nhấn F2 để đổi tên.
Tên của tập tin mới gồm 2 phần: <(số)>.. Ví dụ: baitap (0).txt Các tập tin sau sẽ có cùng sẽ có
cùng tên khởi đầu và phần mở rộng nhưng số của chúng sẽ lớn dần: baitap (1).txt, baitap
(2).txt,….
Quy tắc này cũng được giữ nguyên nếu số của tập tin khởi đầu là một số âm.
Xem hai cửa sổ đang mở cùng một lúc
Nếu bạn muốn xem được hai cửa sổ đang mở cùng một lúc thì hãy nhấp phải chuột vào thanh
Taskbar , sau đó chọn một trong các mục sau
- Cascade Windows sẽ thu gọn các cửa sổ rồi cho nằm đè nhau
- Tile Windows Horizontally tạo các cửa sổ được chia đều xếp nằm theo chiều ngang
- Title Windows Vertically để chia đều và sắp xếp các cửa sổ theo chiều dọc
So sánh định dạng giữa hai đoạn văn bản
Microsoft Word 2002 cho phép bạn so sánh định dạng giữa hai đoạn văn bản khác nhau. Cách
thực hiện như sau:
Vào menu Format - Reveal Formatting. Chọn đoạn văn đầu tiên cần so sánh định dạng. Tại cửa
sổ Reveal Formatting (phía bên phải màn hình) bạn đánh dấu mục Compare to another selection.
Kế đến chọn đoạn văn bản thứ hai cần so sánh định dạng với đoạn văn đã chọn trước đó.
Tại mục Formatting differences trong cửa sổ Reveal Formatting, Word sẽ chỉ ra cho bạn thấy sự
khác nhau về định dạng giữa hai đoạn văn bản này. Nếu muốn định dạng đoạn văn bản thứ hai
giống như định dạng đoạn văn bản thứ nhất, bạn bấm chuột vào mũi tên combo box thứ hai
trong cửa sổ Reveal Formatting và chọn mục Apply Formatting of Original Selection.
Thoát khỏi Windows bằng một nút nhấn
Windows 98 cung cấp cho bạn một chức năng khá tiện lợi là sử dụng shortcut để thoát Windows
chỉ bằng một lần nhấn chuột. Bạn làm như sau:
Click chuột phải vào màn hình desktop và chọn New \Shortcut.
Bạn điền vào text box của hộp thoại Create Shortcut dòng lệnh như sau (hoặc có thể Browse
tới):
C:\windows\rundll32.exe user.exe,exitwindows
Bấm vào nút Next sau đó bạn có thể chọn tên cho Shortcut này như Exit Windows sau đó nhấn
nút Finish để kết thúc.
Giấu một đoạn văn bản trong Word
Nếu bạn muốn che giấu một đọan văn bản trong tài liệu Word của mình , không cho hiển thị trên
màn hình khi mở sau cùng cũng như khi in ra giấy , bạn hãy làm như sau : Chọn đọan văn bản
cần che , vào menu Format - Font . Hộp thoại Font xuất hiện , chọn thẻ Font . Kế đến tại khung
Effects bạn đánh dấu chọn Hidden , bấm OK .Để hiển thị lại các đoạn văn bản bị che sẽ được
gạch chân , bạn vào menu Tools - Options .
Trong hộp thọai Options , bạn bấm vào thẻ View , tại khung Formating Marks đánh dấu chọn mục
Hidden text . Bấm OK .
Khi đó đọan văn bản bĩ che sẽ gạch chân bằng những dấu chấm . Bạn chỉ việc việc chọn lại các
đọan văn này , vào menu Format - Font và bỏ đánh dấu mục Hidden tại khung Effects .
Tạo đường liên kết tại một bảng tính Excel trong một văn bản Word
Để chèn một bảng hay một vùng nào đó trong bảng tính Excel vào văn bản Word, sao cho khi
bảng tính bên file Excel được hiệu chỉnh nội dung thì bên Word cũng thay đổi theo:
- Bạn hãy chọn vùng hay bảng tính muốn chép đưa sang file Word, thực hiện thao tác Copy
bằng cách nhấn nút phải chuột hay nhấn Ctrl-C.
- Sau đó, sang văn bản Word, bạn chọn menu Edit - Paste Special.
Trong hộp thoại Paste Special, bạn chọn Microsoft Excel Object - OK.
- Bảng tính bạn chọn sẽ được dán vào văn bản hiện tại.
- Khi hiệu chỉnh dữ liệu bên Excel, bạn nhớ Save lại sự thay đổi này. Sau đó bạn vào văn bản
Word chọn bảng tính, click chuột phải, chọn Update.
Gõ ký hiệu toán, lý, hóa trong Word
Với chương trình tích hợp sẵn nho nhỏ Equation Editor do Microsoft trang bị ở bộ Office XP, bạn
dư sức gõ mọi ký tự toán học mà khỏi cần phải cài các phần mềm hỗ trợ khác.
Chỉ cần nhấp vào nút Start trên thanh task bar rồi vào Run gõ đường dẫn sau C:\Program
Files\Common Files\Microsoft Shared\Equation\EQNEDT32.EXE xong rồi Enter.
Lưu ý ổ C là nơi cài bộ Office, nếu bạn mở không được thì vào Search rồi gõ từ khóa
EQNEDT32.EXE, sẽ tìm đường dẫn chính xác đến thanh công cụ này.
Sau khi hoàn tất các bước trên cửa sổ chương trình Equation Editor xuất hiện. Bạn gõ các ký
hiệu tại khung trắng soạn thảo bằng cách click vào các ký hiệu trình bày sẵn, nếu không thấy ký
hiệu này bạn nhấp vào View rồi chọn Toolbar.
Để việc nhập các ký tự được trơn tru, bạn nên qui định font, kích thước, khoảng cách dòng, chữ
và số bằng cách lần lượt nhấp chọn Style - Define, Size - Define, Format - Spacing.
Khi soạn xong một phép tính như trên hình, bạn đánh dấu khối chọn phép tính hay nhấn Ctrl + A,
rồi vào Edit > Copy hay nhấn Ctrl + C. Tại vị trí con trỏ của màn hình soạn thảo Word, bạn nhấn
Ctrl + V để chép phép tính từ cửa sổ Equation Editor vào.
Những tiện ích tiềm ẩn trong MS Word
Trong các menu của MS Word bình thường không có sẵn một số công cụ tiện ích như: cho phép
hiển thị hai trang tài liệu khi đọc, nhập hình ảnh từ máy chụp ảnh kỹ thuật số và máy scan, chèn
các công thức và đồ thị vào trong văn bản, đọc tài liệu, thay đổi ngôn ngữ...
Nếu bạn là người thường xuyên phải dùng MS Word trong công việc hằng ngày thì việc tận dụng
những tiện ích tiềm ẩn nói trên có thể sẽ giúp bạn giải quyết công việc của mình nhanh hơn. Vì
không có sẵn trong các menu nên muốn sử dụng chúng, bạn phải đưa thêm vào. Cách thực hiện
như sau (đối với MS Word 2003, các phiên bản khác cũng thực hiện tương tự, tuy có thể thiếu
một số chức năng):
- Vào menu Tools - Customize, bấm tab Commands - Rearrange Commands (các phiên bản
trước không có phần Rearange Commands).
- Chọn mục Menu Bar, chọn menu cần đưa thêm các công cụ tiện ích mới vào.
- Bấm Add, chọn những công cụ nằm trong khung bên phải mà bạn muốn thêm vào menu đó >
OK > Close. Bạn có thể làm đơn giản hơn (không cần vào từng menu): sau khi chọn mục Menu
Bar, chọn có công cụ trong danh sách, kéo thanh cuộn xuống và chọn phần All Commands ở
khung bên trái. Tất cả các công cụ sẽ hiện ra ở khung bên phải, bạn chỉ việc chọn để đưa vào
menu là xong.
Bạn có thể xây dựng và sắp xếp cho mình những menu hoặc các thanh toolbar mới để thuận tiện
cho việc sử dụng bằng cách chọn các phần Built-in Menus và New Menu.
Chuyển Ký tự số sang chữ
Đối với những người mới học tiếng Anh , việc đọc các số bằng tiếng Anh có thể gặp khó khăn ,
nhất là các con số lớn , lên đến hàng ngàn , hàng chục ngàn , .... Chỉ với một thủ thuật đơn giản
trong Word bạn có thể học được cách đọc các con số bằng tiếng Anh thật dể dàng .
- Trước tiên bạn hãy tạo một tài liệu mới (Ctrl-N)
- Gõ vào con số muốn học cách đọc , ví dụ như 5678 (lưu ý , con số nhập vào phải lớn hơn 0 và
nhỏ hơn 32767)
- Để con nháy tại dòng vừa gõ số , vào menu Format chọn Bullets and Numbering
- Trong hộp thoại Bullets and Numbering chọn thẻ Number chọn tiếp một kiểu đánh số nào đó
(không chọn None) bấm nút Customize
-Hộp thoại Customize Numbered List xuất hiện . Tại mục Start at , bạn gõ vào con số đã nhập
trong văn bản khi nãy (5678) . Tại mục Number style bạn chọn kiểu là One , Two , Three . Xong
bấm nút OK để đóng hộp thọai lại .
- Lúc này con số 5678 đã được Word chuyển từ số sang chữ là Five thousand six hundred
seventy-eight . Bây giờ bạn đưa con nháy xuống cuối dòng 5678 và nhấn Enter . Lập tức xuất
hiện dòng Five thousand six hundred seventy-nine . Đó chính là cách đọ số tiếp theo : 5679 , bạn
hãy gõ 5679 vào bên cạnh và bấm Enter . Cứ thế tiếp tục để biết được cách đọc các con số kế
tiếp .
-- MS Word ShortcutKey --
Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản
Ctrl + N tạo mới một tài liệu
Ctrl + O mở tài liệu
Ctrl + S Lưu tài liệu
Ctrl + C sao chép văn bản
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z
Ctrl + F4, Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word
Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng
Shift + --> chọn một ký tự phía sau
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước
Shift + ¬ chọn một hàng phía trên
Shift + ¯ chọn một hàng phía dưới
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng
Xóa văn bản hoặc các đối tượng.
Backspace (¬) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (¬) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.
Di chuyển
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản
Định dạng
Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U Định dạng gạch chân.
Canh lề đoạn văn bản:
Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản
Sao chép định dạng
Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.
Menu & Toolbars.
Alt, F10 Kích hoạt menu lệnh
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab thực hiện sau khi thanh menu được kích hoạt dùng để chọn giữa các thanh menu và thanh công cụ.
Tab, Shift + Tab chọn nút tiếp theo hoặc nút trước đó trên menu hoặc toolbars.
Enter thực hiện lệnh đang chọn trên menu hoặc toolbar.
Shift + F10 hiển thị menu ngữ cảnh của đối tượng đang chọn.
Alt + Spacebar hiển thị menu hệ thống của của sổ.
Home, End chọn lệnh đầu tiên, hoặc cuối cùng trong menu con.
Trong hộp thoại
Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ
ESC tắt nội dung của danh sách sổ
Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới.
Ctrl + Shift + = : Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + = : Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.
Làm việc với bảng biểu:
Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột
Mũi tên lên Lên trên một dòng
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng
Các phím F:
F1 trợ giúp
F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter
F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert - AutoText)
F4 lặp lại hành động gần nhất
F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit - Goto)
F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp
F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools - Spellings and Grammars)
F8 mở rộng vùng chọn
F9 cập nhật cho những trường đang chọn
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh
F11 di chuyển đến trường kế tiếp
F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File - Save As...)
Kết hợp Shift + các phím F:
Phím tắt Chức năng
Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng
Shift + F2 sao chép nhanh văn bản
Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa - thường
Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto
Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản
Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước
Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools - Thesaurus).
Shift + F8 rút gọn vùng chọn
Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản.
Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản)
Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước.
Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File - Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)
Kết hợp Ctrl + các phím F:
Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File - Print Preview).
Ctrl + F3 cắt một Spike
Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word).
Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản
Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.
Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.
Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.
Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.
Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.
Ctrl + F11 khóa một trường.
Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File - Open hoặc tổ hợp Ctrl + O).
Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F:
Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike.
Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark)
Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.
Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư).
Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.
Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường.
Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.
Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường
Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File - Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P).
Kết hợp Alt + các phím F
Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp.
Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
Alt + F4 thoát khỏi Ms Word.
Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.
Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
Alt + F8 chạy một marco.
Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word.
Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.
Kết hợp Alt + Shift + các phím F
Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.
Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.
Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F
Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.
Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl +
-- MS Excel ShortcutKey --
Những phím tắt cơ bản:
Ctrl + A Chọn toàn bộ bảng tính
Ctrl + C Sao chép. Enter: dán một lần.
Ctrl + V dán nhiều lần
Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm
Ctrl + H Bật hộp thoại tìm kiếm và thay thế.
Ctrl + N Tạo mới một bảng tính trắng
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + S Lưu bảng tính
Ctrl + X cắt một nội dung đang chọn
Ctrl + Z Phục hồi thao tác trước đó
Ctrl + * Chọn vùng dữ liệu liên quan đến ô hiện tại.
Ctrl + F4, Alt + F4 Đóng bảng tính, đóng Excel
Phím tắt trong di chuyển
Ctrl + Mũi tên Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp
Ctrl + Home Về ô A1
Ctrl + End về ô có dữ liệu cuối cùng
Ctrl + Shift + Home Chọn từ ô hiện tại đến ô A1
Ctrl + Shift + End Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng
Phím tắt trong định dạng
Ctrl + B: Định dạng in đậm
Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.
Ctrl + U: Định dạng gạch chân.
Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format Cells.
Chèn cột, dòng, trang bảng tính
Ctrl + Spacebar: Chèn cột
Shift + Spacebar: Chèn dòng
Shift + F11: Chèn một trang bảng tính mới
Công thức mảng:
Ctrl + G: Bật hộp thoại Go to để đến một mảng đã được đặt tên trong bảng tính.
Shift + F3: Nhập công thức bằng cửa sổ Insert Function
Ctrl + Shift + Enter : Kết thúc một công thức mảng
Ctrl + F3: Đặt tên mảng cho một vùng dữ liệu.
F3: Dán một tên mảng vào công thức.
Ẩn hiện các cột.
Ctrl + 0 : Ẩn các cột đang chọn.
Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn.
Chọn các vùng ô không liên tục
Để chọn các vùng ô, dãy ô không liên tục. Bạn dùng chuột kết hợp giữ phím Ctrl để chọn các vùng ô không liên tục cần chọn.
Chuyển đổi giữa các bảng tính đang mở.
Ctrl + Tab, hoặc Ctrl + F6 để chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.
Chuyển đổi giữa các trang bảng tính (sheet)
Ctrl + Page Up: Chuyển sang sheet trước.
Ctrl + Page Down: Chuyển sang sheet kế tiếp
Dán nội dung cho nhiều ô cùng lúc.
Chọn một nội dung cần sao chép, nhấn Ctrl + C.
Nhập địa chỉ vùng ô cần dán nội dung vào mục Name Box trên thanh Fomular dạng <ô đầu> : <ô cuối>
Nhấn Enter để dán nội dung vào vùng ô trên
Không chuyển sang ô khác sau khi nhập
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter sau khi nhập để không di chuyển con trỏ sang ô kế tiếp
Hoặc vào menu Tools - Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ chọn mục Move selection after Enter Direction.
-- MS PowerPoint ShortcutKey --
Di chuyển trên màn hình thiết kế slide
F6 di chuyển theo kim đồng hồ giữa các đối tượng trong chế độ Normal View.
Shift + F6 di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ giữa các đối tượng trong chế độ Normal View.
Ctrl + Shift + Tab chuyển đổi qua lại giữa 2 thẻ Slides và Outline trong chế độ Normal View.
Tạo mới và chỉnh sửa trình chiếu
Ctrl + N tạo mới một trình chiếu
Ctrl + M tạo mới một trang trình chiếu (Slide).
Ctrl + D tạo một bảng copy của trang trình chiếu đang chọn.
Ctrl + O mở một trình chiếu.
Ctrl + W đóng một trình chiếu.
Ctrl + P in một trình chiếu.
Ctrl + S lưu một trình chiếu.
F5 chạy trình chiếu.
Alt + F4 thoát khỏi PowerPoint
Ctrl + F tìm kiếm
Ctrl + H thay thế
Ctrl + K chèn một siêu liên kết.
F7 kiểm tra chính tả
ESC thoát khỏi một hành động trên menu hoặc hộp thoại.
Ctrl + Z trở về lệnh trước.
Ctrl + Y phục hồi tình trạng trước khi thực hiện Ctrl + Z.
Làm việc với Outline
Alt + Shift + <-- tăng cấp một đoạn
Alt + Shift + --> giảm cấp một đoạn
Alt + Shift + Up di chuyển các đoạn đang chọn lên trên.
Alt + Shift + Down di chuyển các đoạn đang chọn xuống dưới.
Alt + Shift + dấu cộng: sổ nội dung bên dưới các tiêu đề trong mỗi slide.
Alt + Shift + dấu trừ thu gọn nội dung bên dưới các tiêu đề trong mỗi slide.
Alt + Shift + A mở rộng để hiển thị tất cả các nội dung và tiêu đề.
Làm việc với các đối tượng đồ họa
Alt + U chọn một hình có sẵn Autoshaps trong thanh công cụ Drawings.
Ctrl + Enter vẽ hình vào trong slide.
Ctrl + Shift + G nhóm các đối tượng đồ họa đang chọn thành một nhóm.
Ctrl + Shift + H phân rã một nhóm.
Shift + F9 ẩn / hiện thị đường kẻ ô dạng lưới trên màn hình thiết kế Slide.
Alt + F9 ẩn / hiện đường kẻ ngang và dọc định vị trên Slide.
Ctrl + G thiết lập giá trị khác cho đường lưới và đường định vị trên slide.
Ctrl + Shift + C sao chép định dạng một đối tượng.
Ctrl + Shift + V dán sao chép định dạng vào đối tượng đang chọn.
Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng
Shift + --> chọn một ký tự phía sau.
Shift + <-- chọn một ký tự phía trước.
Ctrl + Shift + --> chọn một từ phía sau.
Ctrl + Shift + <-- chọn một từ phía trước.
Shift + ¬ chọn một hàng phía trên.
Shift + ¯ chọn một hàng phía dưới.
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng.
Xóa văn bản hoặc các đối tượng.
Backspace (¬) xóa một ký tự phía trước.
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
Ctrl + Backspace (¬) xóa một từ phía trước.
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.
Nhớ Thanks đấy![]()
View more random threads same category:
...Vào một ngày tươi sáng rực rỡ...
...Vào cái ngày mùa đông ấy...
tttt_conan (21-06-2011)
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)
Bookmarks