+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 6 trên 6

Ðề tài: Giáo trình học tiếng Anh căn bản

  1. Tham gia ngày
    Nov 2009
    Đến từ
    Thái Nguyên (đã thái còn nguyên, hãm)
    Tuổi
    17
    Bài gởi
    76
    Cảm ơn
    10
    Được cảm ơn 39 lần trong 12 bài
    Received 6 thank(s)
    Rep Power
    40

    Giáo trình học tiếng Anh căn bản

    Share/Bookmark



    Tiếng Anh là 1 môn học khá quan trọng, cần thiết cho mọi ngành nghề, mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, mình nhận thấy về tiếng Anh 1 số mem diễn đàn còn khá yếu.
    Từ bây giờ mình sẽ post chương trình đi học thêm từng tuần của mình lên, vừa có nơi để lưu trữ phòng khi mất vở, vừa giúp mọi người học tốt hơn . Có thể sẽ bị thiếu 1 số phần do mình đã làm mất, mọi người bỏ qua nhé
    Từ nào không rõ nghĩa, mọi người có thể dịch tại
    [Xin lỗi, chỉ có thành viên mới thấy link. ]
    Ai có thắc mắc gì thì dùng phần Post Comment để hỏi nhé

    I. Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
    1. Form (Mẫu) (S: Chủ ngữ, V: Động từ)
    a. Affirmative (Khẳng định): S + be + V-ing
    b. Negative (Phủ định): S + be + not + V-ing
    c. Interrogative (Nghi vấn): Be + S + V-ing

    Cách thêm đuôi -ing:
    _ Những động từ tận cùng bằng 2 nguyên âm + 1 phụ âm, 2 phụ âm, e có đọc, "y" ta thêm -ing
    Feel - feeling, work - working, see - seeing, fly - flying
    _Những động từ tận cùng bằng E câm (E đứng sau phụ âm) bỏ E rồi thêm -ing
    Write - writing, smoke - smoking
    _ Những động từ đơn âm tiết (một vần) tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing
    Swim - swimming, get - getting
    _Những động từ hai âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + phụ âm có trọng âm rơi vào âm tiết 2 cũng nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing
    Forget - forgetting, begin - beginning, permit - permitting
    _Những động từ tận cùng bằng C ta thêm K rồi -ing
    Picnic - picnicking, traffic - trafficking

    2. Usage (cách dùng)
    _ Nói 1 sự việc đang xảy ra ngay thời điểm nói
    Don't go out. It is raining
    Be quiet! I'm trying to concentrating on my lesson
    _ Nói ai đang ở giữa quá trình làm 1 việc gì nhưng ko nhất thiết làm ngay lúc nói
    I'm reading an interesting book.
    _ Nói lên sự thay đổi của những tình huống ở hiện tại
    The cost of living is rising quickly
    _ Dùng với trạng từ always để nói một sự việc xảy ra quá thường xuyên, thường xuyên hơn người nói nghĩ là hợp lý
    Can't you be more careful? You are always losing things
    _ Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại I (sẽ có ở những bài sau)
    If it is raining, I won't go out now
    _ Nói về sự việc trong tương lai (đã quyết định và sắp xếp làm)
    They are getting married at the end of this year
    When are they getting married?

    Chú ý: Thì này dùng cho những tình huống tạm thời nên thường có các trạng từ thời gian đi kèm: Now, at the moment, at present ...
    Các động từ không dùng ở thì tiếp diễn: want, need, belong, suppose, consist, contain, know, like, mean, realise, remember, prefer, mind, depend, seem, believe, think (mang nghĩa "believe"), have (mang nghĩa "possess")



    II. Simple Present (hiện tại đơn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + V(-e; -es)
    _ S là We/ You/ They/ Plural Noun (danh từ chung) thì giữ nguyên V
    _ S là He/ She/ It/ Singular Noun (danh từ riêng) thì V thêm e hoặc es
    Thêm "es" cho 3 trường hợp sau
    + Động từ tận cùng bằng âm gió: s, ss, sh, ch, x, z (teach -> teaches)
    + Động từ tận cùng bằng "o" (go -> goes)
    + Động từ tận cùng bằng "y", trước "y" là phụ âm thì đổi "y" thành "i" rồi thêm es (study -> studies)
    Còn lại chỉ thêm "s"
    b. Negative: S+ don't/ doesn't + V (giữ nguyên)
    c. Interrogative: Do/ Does + S + V?

    2. Usage
    _ Nói lên sở thích yêu ghét, nhu cầu tình cảm của con người ở hiện tại
    I like music
    What subject do you like best?
    _ Nói lên những thói quen trong sinh hoạt hàng ngày, những thói quen lặp lại từ xưa tới nay
    We learn English on Saturday evenings
    My mother usually stays up late and gets up early
    _ Nói lên khả năng, năng lực của ai đó ở hiện tại
    He speaks English fluently
    I sing badly
    _ Nói lên quy luật tất yếu của tự nhiên, những sự việc có tính chân lý
    The earth goes around the sun
    _ Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại I (sẽ có sau)
    If you work hard, you will pass the exam
    _ Dùng trong mệnh đề chứa liên từ thời gian (when, by the time, as soon as ...) trong câu nói về tương lai
    When I get home, I will phone you
    _ Nói về những chương trình thể thao, phim ảnh hoặc những kế hoạch cá nhân sẽ được thực hiện trong tương lai nhưng đã đc sắp xếp theo thời gian biểu
    The train to Ha Noi leaves Thai Nguyen station at 7 o'clock tomorrow morning

    Chú ý: Thì này dùng cho những tình huống bền vững, vì vậy nó có các trạng từ thời gian mang tính bền vững đi kèm (every day, every week, ...). Ngoài ra, nó thường dùng với những trạng từ tần suất sau: always, usually, often, sometimes, rarely, never, once a week ...


    III. Simple Past (Quá khứ đơn)
    1. Form
    a. Affimative: S + V-ed / irregular verb (động từ bất quy tắc)
    b. Negative: S + didn't + V
    c. Interrogative: Did + S + V?
    Cách thêm -ed động từ thường:
    + Tận cùng bằng "e" chỉ thêm "d"
    + Tận cùng bằng "y", trước "y" là 1 phụ âm thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "ed" (study -> studied)
    + Động từ đơn âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed" (stop -> stopped)
    Cách đọc đuôi ed
    + Đọc là /id/ với động từ tận cùng là "t", "d": wanted, needed, ...
    + Đọc là /t/ với đồng từ tận cùng là s, ss, sh, ch, k, p, x, /s/ (ce), /f/ (gh): laughed, passed, ...
    + Đọc là /d/ với những từ còn lại
    2. Usage
    _Nói 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, kết quả không lưu tới hiện tại
    I didn't live in Ha Noi when I was a child
    _ Nói 1 chuỗi những hành động diễn ra liên tiếp trong quá khứ
    This morning, I got up at 5 o'clock. I did morning exercise for 15 minutes. I had my breakfast and then went to school.
    _ Nói lên những sự kiện mang tính lịch sử
    President Ho Chi Minh read the Declaration ò Independence at Badinh Square on Sep 2nd 1945
    _ Nói 1 hành động xen giữa một hành động khác trong quá khứ
    When I arrived, they were playing cards

    Chú ý: nó thường có các trạng từ thời gian đã hoàn tất trong quá khứ đi kèm: yesterday, last week, last month, last year, ...

    IV. Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + was/ were + V-ing
    b. Negative: S + wasn't/ weren't + V-ing
    c. Interrogative: Were/ was + S + V-ing

    2. Usage: Thì quá khứ tiếp diễn thực chất là thì hiện tại tiếp diễn xảy ra trong quá khứ. Nó được dùng để:
    _ Nói một hành động đang xảy ra tại một thời điểm tạm thời trong quá khứ
    We were sleeping at 12 o'clock last night
    _ Nói hai hành động xảy ra song song trong quá khứ
    I was reading a book while he was listening to the radio
    _Kết hợp với thì quá khứ đơn nói một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
    We were watching TV when the light went out

    Chú ý: Thường có các trạng từ thời gian có tính chất tạm thời trong quá khứ đi kèm: this time yesterday, this time last week, this time last year, at that time, ...

    V. Present perfect (Hiện tại hoàn thành)
    1. Form
    a. Affirmative: S + have/ has + Past Participle (P2 - Phân từ 2)
    (Nhấn mạnh kết quả của một hành động tính tới thời điểm nói)
    b. Negative: S + haven't/ hasn't + P2
    (Nói một hành động chưa hoàn tất hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm nói)
    c. Interrogative: Have/ Has + S + P2?
    (Hỏi kết quả một hành động tính đến thời điểm nói)

    2. Usage
    _ Nói một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể
    I have done my homework
    _ Nói một hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ, liên tục kéo dài đến hiện tại, vừa mới hoàn tất hoặc vẫn còn tiếp diễn (thường dùng cho các động từ không chia ở thì tiếp diễn)
    I have been a teacher for 10 years
    _ Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện có thật ở hiện tại
    If you haven't eaten anything, I will cook something for you
    _ Dùng trong mệnh đề chứa liên từ thời gian (When/ by the time, after, till, untill, ...) trong câu nói về tương lai khi nhấn mạnh một hành động hoàn tất trước khi một hành động khác xảy ra
    When I have taken the exam, I will go on holiday

    Chú ý:
    _ Thường có các trạng từ: recently, up to now, today, this week, this month, ...
    _ Có các trạng từ: never, just, already, yet đi kèm
    Ghi nhớ:
    _ This is the first time I have studied English here = I have never studied English here before = I am studying English here for the first time.
    _ I haven't seen him for 5 years = It is 5 years since I (last) saw him = The last time I saw him was 5 years ago = I last saw him 5 years ago

    So sánh BEEN TO và GONE TO
    _ Been to diễn đạt ý ai đó đã đi đến 1 nơi nào đó và đã trở về
    My father has been to many countries in the world
    _ Gone to diễn đạt ý ai đó đã đi đến 1 nơi nào đó nhưng chưa trở về
    He isn't here. He has gone to the bank

    VI. Present perfect continous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + have/ has + been + V-ing
    b. Negative: S + haven't/ hasn't + been + V-ing
    c. Interrogative: Have/ Has + S + been + V-ing

    2. Usage
    _ Nói một hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ, liên tục kéo dài tới hiện tại và vẫn còn tiếp diễn tới tương lai
    It is raining. It has been raining since I got up
    She has been waiting for you since this morning
    _ Nói một hành động vừa mới kết thúc ở hiện tại (người nói thường có dấu hiệu để khẳng định điều mình vừa nói)
    The sun is shining but the ground is wet. It has been raining
    Her eyes are red. She has been crying
    _ Nói một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại suốt một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại
    He has been playing the piano since he was 5

    So sánh 2 thì hoàn thành
    _ Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động, hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
    _ Hiện tại hoàn thành thường dùng câu hỏi How many, còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường dùng câu hỏi How long.

    VII. Past perfect (Quá khứ hoàn thành)
    1. Form
    a. Affimative: S + had + P2
    (Nhấn mạnh kết quả của một hành động tính tới thời điểm xác định trong quá khứ)
    b. Negative: S + hadn't + P2
    (Nói một hành động chưa hoàn tất hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm xác định trong quá khứ)
    c. Interrogative: Had + S + P2?
    (Hỏi kết quả một hành động tính đến thời điểm xác định trong quá khứ)

    2. Usage: Thì quá khứ hoành thành thực chất là quá khứ tương đương của thì hiện tại hoàn thành. Nó được dùng để:
    _ Nói một hành động hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ
    When I arrived at the station, the train had left for 5 minutes
    _ Nói một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, liên tục kéo dài đến hành động khác đó và có thể vẫn còn tiếp diễn ( chỉ dùng cho các động từ không chia ở các thì tiếp diễn)
    When I first met him, he had been in the army for 5 years
    _ Dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện loại 3
    If France had played well, they would have won 2006's world cup

    VIII. Past perfect continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + had + been + V-ing
    b. Negative: S + hadn't + been + V-ing
    c. Interrogative: Had + S + been + V-ing

    2. Usage: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thực chất là quá khứ tương đương của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nó được dùng để:
    _ Nói một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, liên tục kéo dài đến hành động đó và vẫn còn tiếp diễn
    When I got up it was raining. It had been raining for a few hours
    They had been playing football for 20 minutes when it rained
    _ Nói một hành động vừa mới kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ (người nói thường có dấy hiệu để khẳng định điều mình vừa nói)
    Her eyes were red. She had been crying
    _ Nói một thói quen, hành động lặp đi lặp lại suốt một khoảng thời gian nhưng kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ
    My father retired last year. He had been working as a driver for 25 years


    IX. Near future (Tương lai gần)
    1. Form
    a. Affirmative: S + be going to + V
    b. Negative: S + be + not going to + V
    c. Interrogative: Be + S + going to + V?

    2. Usage
    _ Nói lên một kế hoạch của ai đó trong tương lai (người nói đã quyết định làm nhưng chưa sắp xếp)
    We are going to leave for Ho Chi Minh city in a few dáy
    _ Dự đoán một hành động sẽ xảy ra trong tương lai thông qua những tình huống ở hiện tại
    Look at those black clouds. It is going to rain
    _ Dùng trong quá khứ để chỉ 1 việc đã dự tính làm nhưng thực tế không làm
    I was going to do my homework, but I forgot it.
    Chú ý: Thì này thường có các trạng từ thời gian trong tương lai đi kèm: tomorrow, next week, next year, ...



    X. Simple future (Tương lai đơn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + will/ shall + V
    I/ We + will/ shall
    He/ She/ You/ It/ They + will
    b. Negative: S + won't/ shan't + V
    c. Interrogative: Will/ Shall + S + V?

    2. Usage
    _ Nói một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng người nói vừa quyết định ngay lúc nói, chưa có dự định trước
    Oh! I have left the door open. I will go and close it
    _ Nói một hành động tất yếu sẽ xảy ra ở tương lai
    Autumn will come soon
    _ Nói một thói quen sắp được làm trong tương lai
    We will go home at 9.00 pm
    _ Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện có thật ở hiện tại
    What will happen if gravity is zero?
    _ Dùng trong một số tình huống khi ta đồng ý, từ chối, hứa hoặc đề nghị được giúp đỡ ai làm gì
    This exercise is difficult. I will help you with it
    _ Thường được dùng sau các thành ngữ: I think/ I'm sure/ I wonder ...
    I think it will be broken
    _ Dùng Shall we + V để gợi ý ai cùng làm gì với mình
    Shall we do the homework together?
    _ Dùng Shall I + V để hỏi ý kiến người khác cho phép mình làm việc gì
    Shall I turn down the radio?
    _ Dùng Will you + V để đề nghị người đối diện làm việc gì
    Will you stop talking?

    XI. Future continuous (Tương lai tiếp diễn)
    1. Form
    a. Affirmative: S + will/ shall be + V-ing
    b. Negative: S + won't/ shan't be + V-ing
    c. Interrogative: Will/ Shall + S + be + V-ing

    2. Usage
    _ Nói một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
    This time next year, I will be studying at a university in Ha Noi
    _ Ở thể nghi vấn nó có thể được dùng để hỏi về kế hoạch của ai đó trong tương lai
    Will you be using your car tonight?


    XII. Future perfect (Tương lai hoàn thành)
    1. Form
    a. Affirmative: S + will/ shall have+ P2
    b. Negative: S + won't/ shan't have + P2
    c. Interrogative: Will/ Shall + S + have + P2?

    2. Usage: Thì tương lai hoành thành thực chất là tương lai tương đương của thì hiện tại hoàn thành. Nó được dùng để
    _ Nói một hành động sẽ hoà tất trước một thời điểm trong tương lai. Thời điểm này có thể quy định bằng một mốc thời gian cụ thể hoặc bằng một hành động khác
    By this time next week, they will have lèft to school
    Don't fone me at 4 am tomorrow. I won't have got up by then

    XIII. Future perfect continuous (Tương lai hoàn thành tiếp diễn)
    1. Form
    a. Affirmative: S+ will/ shall have been + V-ing
    b. Negative: S + won't/ shan't have been + V-ing
    c. Interrogative: Will/ shall + S + have been V-ing?

    2. Usage: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thực chất là tương lai tương đương của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nó được dùng để
    _ Nói một hành động sẽ xảy ra trước một hành động khác trong tương lai, liên tục kéo dài đến hành động đó và vẫn còn tiếp diễn
    By the end of this year, I will have been living in this city for 10 years

    View more random threads same category:

    thay đổi nội dung bởi: Arsene_Lupin; 04-07-2011 lúc 02:13 PM
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    †™---»»»Ño1«««---™†
    ___________________



    [SIGPIC][/SIGPIC]

  2. Tham gia ngày
    Dec 2009
    Bài gởi
    31
    Cảm ơn
    7
    Được cảm ơn 3 lần trong 2 bài
    Rep Power
    0



    13 thì trong tiếng anh của bạn rất đầy đủ nhưng mình muốn bổ sung thêm thì thứ 14 tuy ít khi dùng nhưng cứ nêu ra cho anh em tham khảo

    Thì tương lai đối với quá khứ hoặc là tương lai trong quá khứ
    (the future in the past)
    *Form :
    (+) S + would/could + V
    (-) S + would/could not + v
    (?) would/could + s + V ?
    *Useage :
    Nếu ta đứng tại một thời điểm trong quá khứ mà nói về một sự việc xảy ra ở một thời điểm ở tương lai ( đối với mốc ấy ) ta dùng thì tương lai đối với quá khứ ( Future in the past)
    *Eg :
    He told me that he would go to moscow next month
    Did he tell you how long you would have to wait ?
     

  3. Tham gia ngày
    Nov 2009
    Đến từ
    Thái Nguyên (đã thái còn nguyên, hãm)
    Tuổi
    17
    Bài gởi
    76
    Cảm ơn
    10
    Được cảm ơn 39 lần trong 12 bài
    Received 6 thank(s)
    Rep Power
    40

    Unit 8: Luyện tập các thì của tiếng Anh (1)



    Exercise 1: Read the passage
    MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE
    My most embarrassing experience happened a few years ago, when I was a grade 9 student. In those days, my biggest dream was a red hat - a floppy cotton hat like the one my pop star idol wore in her video clip. I thought I would look great in it.

    My father knew it, so on my birthday he gave me some money so that I could buy the hat for myself. I was extremely excited and decided to go to the shop at once. I got on the bus and sat down next to a schoolboy about my age. The boy glanced at me and turned away. There was a sneaky look on his face, but I didn't think much about it. I was busy imagining how I would look in the hat. After a while, I turned round and noticed that the boy's schoolbag was open. Inside it, I saw a wad of dollars notes exactly like the ones my father had given me. I quickly looked into my own bag - the notes had gone. I was sure that the boy was a thief. He had stolen my money. I didn't want to make a fuss, so I decided just to take my money back from the schoolboy's bag, without saying a word about it. So I carefully put my hand into the boy's bag, took the notes and put them in my own bag.
    With the money I bought the pretty hat of my dreams. When I got home, I showed it to my father.
    "How did you pay for it?", he asked.
    "With the money you gave me for my birthday, of course, Dad", I replied
    "Oh! What's that then?" he asked and pointed to a wad of dollars notes on the table.
    Can you imagine how I felt then?

    Task: Fill the blanks in the sentences
    (making a fuss, sneaky, glanced, embrassing, idols)
    1. The girl was so shy that she didn't look at him the face. She just _____ at him and looked away
    2. She complains noisily about anything she doesn't like. She is the type of person who is always _____
    3. She was in a very _____ situation. Se felt so stupid and didn't know what to say.
    4. Teenagers nowadays often have their own _____ who they really love and imitate in different ways
    5. I don't like the look of that man. There is something _____ about him


    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    †™---»»»Ño1«««---™†
    ___________________



    [SIGPIC][/SIGPIC]

  4. Tham gia ngày
    Dec 2009
    Bài gởi
    31
    Cảm ơn
    7
    Được cảm ơn 3 lần trong 2 bài
    Rep Power
    0



    Trích Nguyên văn bởi [C]hán View Post
    Exercise 1: Read the passage
    MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE


    Task: Fill the blanks in the sentences
    (making a fuss, sneaky, glanced, embrassing, idols)
    1. The girl was so shy that she didn't look at him the face. She just __glanced___ at him and looked away
    2. She complains noisily about anything she doesn't like. She is the type of person who is always __making a fuss___
    3. She was in a very ___embrassing__ situation. Se felt so stupid and didn't know what to say.
    4. Teenagers nowadays often have their own __idols___ who they really love and imitate in different ways
    5. I don't like the look of that man. There is something __sneaky___ about him
    1glance
    2making a fuss
    3embrassing
    4idol
    5sneaky
     

  5. Tham gia ngày
    Nov 2009
    Đến từ
    Thái Nguyên (đã thái còn nguyên, hãm)
    Tuổi
    17
    Bài gởi
    76
    Cảm ơn
    10
    Được cảm ơn 39 lần trong 12 bài
    Received 6 thank(s)
    Rep Power
    40

    Unit 8: Luyện tập các thì của tiếng Anh (2)



    * Chia thì của động từ đã cho

    1. Spring (follow) winter
    2. The nurse (visit) her parents every day
    3. The film (start) before we got to the cinema
    4. Someone (knock) at the door. Can you answer it?
    5. John (work) at the moment, so he can't answer the telephone
    6. Jim is away on holiday. He (go) to Spain
    7. He (play) for Chelsea this season
    8. My parents (live) in Thai Nguyen City
    9. They (watch) TV for half an hour when the light went out
    10. We (spend) next vacation in London
    11. Robert (arrive) tomorrow morning on the 10:30 train
    12. Look! Someone (try) to open your car door
    13. Mike (phone) one hour ago
    14. Michael (have) a word with Lisa this morning
    15. Old Ted (smoke) 20 cigarettes a day till he gave up
    16. Stephen (talk) on the phone wen I came in
    17. I (watch) TV at 8:30 last night
    18. What time (do) the train Ha Noi (leave) tomorrow?
    19. When he worked here, Simon (make) mistake
    20. If I (be) rich, I would help the poor
    21. I (paint) 4 chairs so far this morning
    22. Frank (be not) home since he was a boy
    23. Mai (live) in Ho Chi Minh City for 5 years ago
    24. We (see) "Alexander the Great". It's very interesting!
    25. I've lived here (since/ from/ to/ for) 1990
    26. Paulo has learned English (since/ from/ to/ for) 5 years
    27. My little sister (watch) "sleeping beauty" several times
    28. I don't know when my father (die)
    29. We cleaned up the room as soon as the guests (leave)
    30. Trie secretary (finish) the report by 10:00 yesterday
    31. Jane's eyes are red, she (cry)
    32. This room is dirty. Someone (smoke) in here
    33. Arsenal (win) next Monday
    34. It (rain) tomorrow
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    †™---»»»Ño1«««---™†
    ___________________



    [SIGPIC][/SIGPIC]

  6. Tham gia ngày
    Nov 2009
    Đến từ
    Thái Nguyên (đã thái còn nguyên, hãm)
    Tuổi
    17
    Bài gởi
    76
    Cảm ơn
    10
    Được cảm ơn 39 lần trong 12 bài
    Received 6 thank(s)
    Rep Power
    40

    Unit 9: Luyện tập + Unit 10: [2] Sự hoà hợp giữa động từ và chủ từ



    Lười post bài tập quá, chỉ post lý thuyết thôi nhé

    1. Nguyên tắc chung:
    _ Động từ phải hoà hợp với chủ từ. Chủ từ số ít, động từ chia số ít.

    Scientific progress is opening up new horizon
    _ Chủ từ số nhiều, động từ chia số nhiều.
    His brothers are studying at university.

    2. Chủ từ số ít và số nhiều.
    _ Hai hay nhiều danh từ nối nhau bởi "and", động từ chia ở số nhiều
    Wheat and maize are exported
    Both the kitchen and the dining-room face due west
    Notes: khi hai danh từ được xem như một thể thống nhất, động từ chia ở số ít
    Bread and butter was all we had
    The horse and the carriage is over there.
    _ Khi hai danh từ nối nhau bởi "or", "either... or", "neither... nor", "not only... but also" động từ chia theo chủ ngữ gần nhất.
    He or I am going to do it
    I or he is going to do it
    Either my sister or the neighbours are looking after the dog

    3. Cụm giới từ: (Prepositional phrases) bổ nghĩa cho chủ từ không ảnh hưởng đến động từ.
    * S + (prepositional phrases) + V
    The ideas of this book are interesting
    His knowledge of higher mathematical matter is necessary

    4. Những trường hợp động từ chia ở số ít.
    a. Chủ từ là một mệnh đề
    That books are best friends has been proved
    That she has told many lies makes him disappointed
    b. Chủ từ là một danh động từ hay động từ nguyên mẫu
    Walking is good for health
    To live is to struggle
    c. Chủ từ là một đại từ bất định
    Someone is waiting for you in the living room
    Everything is ready for the meeting
    d. Hai danh từ số ít cùng chỉ một người, một vật hay sự việc
    The singer and teacher is coming now (Cô ca sĩ kiêm cô giáo đang tới)
    e. Chủ từ là danh từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền và trọng lượng
    25 minutes is too late
    500 kilometers means nothing to those who are in love
    10 thousand dollares is needed to buy a new car for my son
    15 tons of rice was distributed to the poor
    f. Danh từ có dạng số nhiều nhưng nghĩa số ít (danh từ chỉ môn học, bệnh tật...)
    Mathematics is his major subject
    Measles is common to children
    g. Danh từ theo sau "every" hay "each", các từ ghép với "every" và "no" (everything, nothing...)
    Every boy and each girl has a present
    Nothing ever happens in this place
    Notes: Khi "each" theo sau một chủ ngữ số nhiều, động từ chia ở số nhiều
    The pupils each have to take a test
    h. Chủ từ là cụm bắt đầu với "one of + plural noun"
    One of the most important problem now is environment pollution

    One of the students was arrested by the police
    i. More than one + danh từ số ít
    More than one person has known the news
    k. Not one of + danh từ số nhiều
    Not one of my books is new
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    †™---»»»Ño1«««---™†
    ___________________



    [SIGPIC][/SIGPIC]

+ Trả Lời Ðề Tài

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Chủ đề giống nhau

  1. Căn phòng bí mật
    By Marcos in forum Games Trinh Thám
    Trả lời: 14
    Bài mới gởi: 04-12-2010, 11:45 AM
  2. Ông tiến sĩ và 'căn phòng ma quái'
    By Marcos in forum Tổng Hợp
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 12-09-2009, 10:36 AM
  3. Căn bản mật thư
    By Kid_girl_1412 in forum Hội mật thư
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 01-09-2008, 09:09 PM
  4. Căn bản mật thư
    By ladloveluffy in forum Hội mật thư
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 13-05-2008, 06:54 PM
  5. Căn cứ vào đâu?
    By trickmaster in forum Tư duy - Phá Án
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 18-04-2008, 05:36 PM

Visitors found this page by searching for:

giáo trình học tiếng anh căn bản

giao trinh hoc tieng anh co ban

giáo trình học tiếng anh cơ bản

giao trinh hoc tieng anh can ban

giáo trình tiếng anh cơ bảngiao trinh tieng anh co banbai dich tieng anh my most embarrassing experiencegiao trinh hoc anh van can bangiáo trinh học tiếng anhcăn bảngiáo trình học nghe tiếng anh cơ bảngiáo trình hoc tiếng anh căn bản GIÁO trình học tiếng anh cơ bảnunit 2 my most embarrassing experience dịchgiáo trình học tiếng anh cho trẻ emdich bai my most embarrassing experience unit 2download rockman x8dich bai doc tieng anh my most embarrassing experiencegiáo trình anh văn cho baby#sclient=psy-abgiáo án học tiếng anh căn bảngiáo trình nghe tiếng anh cơ bảncụm từ tiếng anhall we hadgiáo trình học tiếng anh cơ bản pdfgiáo trình học tiếng anh căn bản`giao trinh hoc tieng anh can bangiao trinh hoc phat an tieng anh can bangiáo trình ôn luyện tiếng anh cơ bảngiao trinh hoac tieng anh can bangiáo trình hoc tiếng anh cơ bảngiáo trình học tiếng anh căn bản bài 1giáo trinh can ban tiếng anh
Dien Dan

Bookmarks

Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể trả lời bài viết
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết